Công văn 404/TCT-CS hướng dẫn cụ thể về chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ phần mềm.



Từ Hậu Kế Nhã / 07-06-2017

Khái niệm “dịch vụ phần mềm”

Căn cứ vào khoản 10, Điều 3, Nghị định số 71/2007/NĐ-CP (ngày 03/05/2007) của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin, khái niệm “dịch vụ phần mềm” được quy định là “hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm”.

Chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ phần mềm:

Tại khoản 21, Điều 4, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT có quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau: “21. Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật”.

Như vậy, căn cứ vào các quy định trên, trường hợp kinh doanh dịch vụ phần mềm của Công ty TNHH MBS Logistics Việt Nam thuộc đối tượng không phải chịu thuế GTGT.

Ngoài ra, có thể tham khảo thêm cách viết hóa đơn GTGT đối với đối tượng không chịu thuế như sau:

Điểm 2.1 Phụ lục 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định: “Tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT thì sử dụng hóa đơn GTGT, trên hoá đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.”

Theo đó, khi viết hóa đơn GTGT đối với đối tượng không chịu thuế, các bạn gạch chéo dòng “thuế suất và tiền thuế” (những đối tượng không chịu thuế GTGT, các bạn phải ghi: 0)

https://thuvienphapluat.vn/cong-van/Thue-Phi-Le-Phi/Cong-van-404-TCT-CS-chinh-sach-thue-gia-tri-gia-tang-dich-vu-phan-mem-2017-340458.aspx


to-top